26/11/18

Lỗi SERVER 500 khi upload website lên Hosting (Trang trắng không hiển thị gì)

Khi chúng ta upload website lên hosting đôi khi website không hoạt động mặc dù đã dưới localhost thì chạy bình thường.
Sau khi chúng ta kiểm tra tất cả tên database và tất cả. thì chúng ta quên mất 1 việc cực kỳ quan trọng đó là phiên bản PHP.

Các bạn chỉnh lại phiên bản PHP nhé thường thì 5.6 (tại thời điểm 2018).


Ngoài ra cũng còn một số nguyên nhân khác: Là các bạn đổi tên một số Plugin bảo mật đi nhé

Đơn giản vậy thôi mà sửa mãi không được :)). Chúc các bạn thành công.

26/7/18

Xây dựng giải pháp Load Balancing và Fail Over toàn diện dành cho Web Server

Load Balancing và Fail Over toàn diện cho Web Server) Xây dựng giải pháp Load Balancing và Fail Over toàn diện dành cho Web Server  là một nhiệm vụ sống còn dành cho doanh nghiệp hiện nay. Đã có những trường hợp đáng tiếc khiến cho doanh nghiệp phải chịu những thiệt hại lớn không đáng có, thậm chí là mất đi các khách hàng quan trọng – nguồn sống trong kinh doanh.

Trong bài “Để website luôn online với cluster Apache High Availability Linux” đăng trên một số trang web hiện nay tuy thuận tiện nhưng vẫn còn những nhược điểm đáng kể. Một trong những nhược điểm đó là hệ thống chỉ có tác dụng chịu lỗi (Fail Over) mà không thể cân bằng tải (Load Balancing). Do đó, hệ thống chỉ có thể thích hợp với những doanh nghiệp nhỏ lẻ, nhu cầu truy cập web của khách hàng không cao. Nếu sử dụng phương thức trên cho doanh nghiệp lớn thì sẽ gây hiện tượng thắt cổ chai (bottle neck) làm nghẽn lưu lượng truy cập. Mặt khác, doanh nghiệp muốn triển khai thêm nhiều dịch vụ khác thì đây không phải là một lựa chọn thật sự hiệu quả.

Một giải pháp được Kênh Giải Pháp VN đưa ra là xây dựng một hệ thống có tính sẵn sàng cao vừa có khả năng chịu lỗi vừa có khả năng cân bằng tải. Giải pháp này dựa trên nền tảng Linux Virtual Server (LVS). LVS ẩn server thật sau một IP ảo và thực hiện quá trình cân bằng tải các gói tin gửi đến sang tất cả các node dựa trên thuật toán Scheduling. Do tất cả các quá trình được thực hiện ở lớp transport bên trong nhân Linux nên phương thức này còn được gọi là Layer-4 Switching.


Mô hình cụ thể

Hệ thống này được xây dựng trên 4 Server sử dụng hệ điều hành CentOS. Mỗi Server được lắp đặt 2 card mạng riêng biệt. Thông số về các card mạng trên mỗi server được thể hiện trên hình sau:

Client truy cập vào Web Server thông qua IP ảo (192.168.2.200).


Trong mô hình này LVS1 và LVS2 đóng vai trò là các Load Balancer (LB). Hai LVS này hoặc động theo phương thức Active/Passive. Có nghĩa là, khi LVS1 chạy thì LVS2 sẽ ở trạng thái Stand-by, cho đến khi LVS1 gặp sự cố thì LVS2 sẽ tự động kích hoạt và thay thế LVS1 cho đến khi khắc phục được sự cố. LB có nhiệm vụ dẫn đường cho các truy cập đến Web Server.

Trên LVS sẽ được cài đặt các gói chương trình heartbeat, ldirectord và ipvsadm. Trong đó chương trình heartbeat sẽ có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng “sống còn” của hai LVS. Do đó, đảm bảo được khả năng chịu lỗi của hệ thống. Còn ldirectord (Linux Director Daemon) có nhiệm vụ giám sát và kiểm tra tín hiệu của các Web Server thông qua một URL request. Trong trường hợp dịch vụ web trên một server bị lỗi thì server đó sẽ bị loại ra khỏi danh sách real server và truy cập sẽ được dồn về Web Server còn lại đảm bảo được tính cân bằng tải lẫn khả năng chịu lỗi.

Cấu hình cụ thể

1. Đầu tiên, chúng ta tắt Firewall trên tất cả các Server.

/etc/init.d/iptables stop

+ LVS1/LVS2

2. Cài đặt các dịch vụ cần thiết (heartbeat, ldirectord, ipvsadm)

yum install heartbeat ipvsadm heartbeat-ldirectord –y

Để LB có thể dẫn đường được cho các yêu cầu đến server thì cần active kernel IPV4 packet forwarding.

#/etc/sysctl.conf
net.ipv4.ip_forward = 1

Lưu lại cấu hình cho sysctl.conf

sysctl -p

3. Tạo file /etc/ha.d/ha.cf

logfile /var/log/ha-log
logfacility local0
keepalive 2
deadtime 30
initdead 120
bcast eth1
ucast eth1 10.0.0.1         # Trên LVS2 là 10.0.0.2
udpport 694
auto_failback on
node lb1.kenhgiaiphap.vn
node lb2.kenhgiaiphap.vn
Tạo file /etc/ha.d/haresoures
lb1.kenhgiaiphap.vn 
    ldirectord::ldirectord.cf 
    LVSSyncDaemonSwap::master 
    Ipaddr2::192.168.2.200

4. Tạo file /etc/ha.d/authkeys

auth 1
1 crc
File authkeys chỉ có thể thay đổi thông qua tài khoản root
chmod 600 /etc/ha.d/authkeys
Tạo file /etc/ha.d/ldirectord.cf
checktimeout=30
checkinterval=2
autoreload=yes
logfile=”/var/log/ldirectord.log”
quiescent=no
virtual=192.168.2.200:80
        real=10.0.0.3:80 gate
        real=10.0.0.4:80 gate
        service=http
        request=”kenhgiaiphap.html”
        httpmethod=GET
        receive=”maychumang”
        persistent=100
        scheduler=lblc
protocol=tcp
        checktype=negotiate

5. Khởi động các dịch vụ cần thiết

/etc/init.d/ldirectord stop
/ect/init.d/heartbeat start

+ WebServer1/WebServer2
Sau khi cài đặt Apache Server ta tạo file kiểm tra

echo “maychumang” > /var/www/html/kenhgiaiphap.html
Echo ‘This site is 192.168.2.122’ > /var/www/html/index.html (Webserver1)
Echo ‘This site is 192.168.2.123’ > /var/www/html/index.html (Webserver2)

service httpd start

Tắt chức năng ARP reply cho IP ảo trên Web Server

# /etc/sysctl.conf

net.ipv4.conf.all.ARP_ignore = 1
net.ipv4.conf.eth0.ARP_ignore = 1
net.ipv4.conf.all.ARP_announce = 2
net.ipv4.conf.eth0.ARP_announce = 2

6. Kiểm tra kết quả

Web Server (Load Balancing và Fail Over)

Mở web browser trên máy khác cùng mạng và nhập vào địa chỉ 192.168.2.200. Refresh lại nhiều lần thấy nội dung web thay đổi là cấu hình cân bằng tải thành công.

Muốn kiểm tra khả năng chịu lỗi thì tắt dịch vụ web trên 1 server sau đó thử lại. Nếu trang web hiển thị chuyển sang server còn lại là thành công.

Load Balancer (Fail Over)

Sau khi cài đặt xong kiểm tra trên cả hai LVS. Nếu kết quả giống như trong hình là cài đặt thành công. Trong đó máy 192.168.2.125 là máy Active, chịu trách nhiệm dẫn đường đến Web Server. Máy 192.168.2.130 đang ở chế độ backup.


Kiểm tra Fail Over bằng cách tắt dịch vụ heartbeat trên LVS1 (192.168.2.125) nếu bạn vẫn còn có thể duyệt web là thành công.

Lỗi 509 Bandwidth Limit Exceeded và cách khắc phục

Có bao giờ bạn vào một website, cụ thể hơn là diễn đàn và nhận được thông báo lỗi 509 Bandwidth Limit Exceeded không?

Cùng chúng tôi tìm hiểu về lỗi 509 Bandwidth Limit Exceeded  và cách khắc phục nhé!

Lỗi 509 Bandwidth Limit Exceeded là một thông báo cho biết hiện tại máy chủ (server) đã cạn băng thông (bandwidth ) trong gói host khi admin website mua.

Với người truy cập website khi gặp lỗi này phải sử lý như thế nào?

Bạn không thể làm gì cả ngoài việc chờ đợi admin website đó mua thêm bandwidth (băng thông) mới có thể truy cập. Trường hợp này thường gặp ở những website sử dụng hosting free hoặc mua theo bandwidth/month.

Với admin website?

Như đã nói ở trên lỗi 509 có thể hiểu là hết băng thông. Vậy nên nếu muốn truy cập bạn phải đợi đợt gia hạn của tháng sau (nếu dùng host free) hoặc trả tiền mua thêm bandwidth (nếu mua theo bandwidth/month)

Bạn cần liên hệ với phía cung cấp VPS hoặc host để mua thêm băng thông nhé!

Lỗi Service Temporarily Unavailable và cách khắc phục

Lỗi Service Temporarily Unavailable và cách khắc phục. Đôi khi bạn vào một website, diễn đàn nào đó và nhận được thông báo lỗi Service Temporarily Unavailable. Vậy lỗi Service Temporarily Unavailable là gì? Làm thế nào để khắc phục? Cùng maychuao.com.vn tìm hiểu cách khắc phục ngay dưới đây.

1. Lỗi Service Temporarily Unavailable là gì?

Lỗi Service Temporarily Unavailable là  một thông báo cho biết máy chủ của bạn đang được nâng cấp bảo trì hoặc server của bạn bị quá tải (bận). Đôi khi cũng có thể do bạn đang bị dính DOS

2. Cách khắc phục lỗi Service Temporarily Unavailable

Đối với người truy cập website

Refrest website, có thể do server quá tải và báo cho người quản trị web để tìm cách khắc phục

Đối với admin website

- Lỗi Service Temporarily Unavailable chủ yếu là do đơn vị cung cấp host bạn có thể liên hệ với bên đó và lựa chọn gói Host phù hợp, lựa chọn server chất lượng, tránh tình trạng host services bị down.

- Ngoài ra cũng không ngoài khả năng Host bị quá tải, bạn cần tối ưu website  , kiểm tra xem hệ thống site của mình có quá nặng để giảm tình trạng quá tải

Bạn còn câu hỏi cũng như thắc mắc liên quan đến lỗi  Service Temporarily Unavailable hoặc những lỗi trên website khác hãy comment bên dưới bài viết để chúng ta cùng thảo luận và đưa ra hướng khắc phục hiệu quả.

Để giảm thiểu tối đa tình trạng lỗi Service Temporarily Unavailable việc bạn cần có 1 server chất lượng. Thay vì sử dụng thuê Server để lưu trữ Hosting bạn có thể sử dụng máy chủ ảo để tiết kiệm chi phí.

Lỗi Redirect 301 là gì? Lỗi 302 là gì? cách khắc phục

Lỗi Redirect 301 là gì? Lỗi 302 là gì? cách khắc phục
Lỗi Redirect 301 là gì? Lỗi 302 là gì? Làm sao khắc phục được khi gặp lỗi này trên website? Đây là những câu hỏi của nhiều người khi gặp phải lỗi này trên website của mình. Nếu bạn là một dân SEO hay người quản trị website hẳn không ít lần gặp những vấn đề liên quan đến lỗi trang. Việc điều hướng cũng như khắc phục những lỗi này là việc chúng ta phải làm.  Trong bài này mình sẽ giúp bạn tìm hiểu về 2 lỗi liên quan đến điều hướng trang là lỗi 301, 302 và cách khắc phục khi gặp phải 2 lỗi này.

1. Redirect là gi?

- Là cách thức chuyển hướng trang web hoặc thay đổi 1 URL, đây là một công việc mà các SEOer và Developer thường xuyên làm. Redirect có thể xuất phát từ những nhu cầu sau:

- Chuyển hướng toàn bộ website từ tên mền A sang tên miền B, 1 thư mục A sang 1 thư mục B hoặc 1 trang web A (web page – Url 1) sang trang web B (web page khác – Url 2).

- Thay đổi URL thông thường, kém thân thiện thành 1 URL thân thiện với người dùng và Search Engine (URL Friendly).

- Thông báo với người dừng và SE biết URL 1 không còn sử dụng và đã chuyển hoàn toàn sang URL 2 nhằm tránh gây ra những liên kết gãy.

- Chuyển hướng trang web trong trường hợp 2 trang trùng lắp nội dung (duplicate content)

- Phục vụ cho các mục đích riêng khác của SEOer và Developer.

2. Rediect trang web có 2 dạng

- Redirect 301 (Moved permanently): hay còn gọi là redirection 301 thường được hiểu như việc di rời vĩnh viễn (moved permanently). Nó trả về mã lỗi 301 trong phần header nhằm thông báo cho máy tìm kiếm hay trình duyệt, máy chủ rằng trang web hiện tại đã được chuyển rời tới địa chỉ mới.

– Redirect 302 (Moved temporarily) hay còn gọi là redirection 302, chuyển hướng tạm thời, gần giống với Redirection 301, di chuyển vĩnh viễn. Redirect 302 thông báo trang đã được chuyển nhưng khách vẫn phải tiếp tục sử dụng đường dẫn URL cũ. Bạn có thể sử dụng Redirect 302 khi muốn chuyển đổi host, bảo trì kỹ thuật, hay tiến hành sủa đổi lớn trên Website nhưng vẫn muốn khách truy cập được nội dung Website, một cách thuận tiện nhất là bạn có thể đặt toàn bộ nội dung trên một tên miền thuộc máy chủ khác, và dùng chuyển hướng 302 để điều hướng khách hàng tới trang mới này, trong khi thông báo cho máy tìm kiếm biết rằng thay đổi đó chỉ là tạm thời trong khoảng thời gian bạn tiến hành bảo trì Website chính.

Redirection 302 vì thế rất tiện dụng trong trường hợp này và các bọ tìm kiếm của Google hiểu rõ ý nghĩa của Redirect 302. Tôi khuyến cáo bạn nên dùng redirect 302 trong trường hợp chuyển đổi tạm thời thay vì chuyển đổi vĩnh viễn Redirection 301.

Các cách sử dụng redirect 301 cho website:

Dùng ngôn ngữ HTML

<meta http-equiv=”refresh” content=”0; URL=http:://maychuao.com.vn/”>

Dùng ngôn ngữ ASP

<% Language=VBScript%>
<% Response.Status=”301 Permanently”
Response.AddHeader “Location”, http:://maychuao.com.vn/
%>

Dùng ngôn ngư ASP.NET

<script runat=”server”>
Private void Page Load (object sender, system, Eventargs e) {
Response.Status = “301 Permanently”;
Response.AddHeader(“Location”,http:://maychuao.com.vn/);
}
</script>

Dùng ngôn ngữ PHP

<?
Header(“HTTP/1.1 301 Permanently”);
Header(“location: http:://maychuao.com.vn/”);
?>

3. Làm gì khi gặp lỗi 302

Nguyên nhân:

Lỗi 302 Moved Temporarily có nghĩa là địa chỉ trang web đã được di chuyển tạm tới một vị trí khác cũng đồng nghĩa là địa chỉ đã được thay đổi.

Cách khắc phục:

Khi địa chỉ trang web (URL) được chuyển tới vị trí khác thì thông thường Webmaster sẽ chuyển hướng nó về địa chỉ mới. Nếu sự chuyển hướng gặp lỗi thì bạn chỉ cần liên hệ Webmaster để sửa.

Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về Redirect 301, lỗi 302 cũng như có những thay đổi phù hợp, nhanh chóng trong điều hướng với website của mình.

Lỗi 504 Gateway Timeout và cách khắc phục

Có khi nào bạn truy cập vào website và bắt gặp lỗi 504 trên website của mình? Nếu gặp tình trạng như vậy chúng ta phải làm gì?

Xem thêm:

Lỗi 509 Bandwidth Limit Exceeded và cách khắc phục
1. Lỗi 504 Gateway Timeout là gì?

Lỗi 504 là một thông báo tới người truy cập website thay vì bạn sẽ thấy giao diện website thông thường. Lỗi 504 chủ yếu thuộc về phía server.

2. Nguyên nhân gây ra lỗi 504
  1. Website của bạn gặp hiện tượng nghẽn SQL gây 504 Gateway Time-out: Lỗi 504 thường xuất hiện khi Query database có request lớn tới server và gây hiện tượng quá tải
  2. Website của bạn dùng WP có sử dụng Woocomece
  3. Website của bạn có lượng khách truy cập tầm trên 5 ngàn Views/day
  4. Website của bạn có quá nhiều wc_sessions với WooCommerce
  5. Nếu check LOG sẽ có quá nhều truy vấn SQL tới _wc_session_xxx and _wc_session_expires_xxx
 Các thông báo thường gặp khi xuất hiện lỗi 504
  1. “504 Gateway Timeout”
  2. “504 Gateway Timeout Nghinx”
  3. “HTTP 504″
  4. “504 ERROR”
  5. “Gateway Timeout (504)”
  6. “HTTP Error 504 – Gateway Timeout”
  7. “Gateway Timeout Error”
3. Cách khắc phục lỗi 504 Gateway Timeout
*** Cấu hình lại nginx và php-fpm cho đúng

1. Sửa file php.ini:

– vi /etc/php.ini

– Thay đổi: max_execution_time = 300

2. Sửa file cấu hình php-fpm

– vi /etc/php-fpm.d/www.conf

– Thay đổi: request_terminate_timeout = 300

3. Thay đổi ở cấu hình file Virtual Host hoặc default tùy bạn

– vi /etc/nginx/conf.d/default.conf

– Thêm hoặc sửa:

+ fastcgi_read_timeout 300;

+ fastcgi_buffer_size 512k;
+ fastcgi_buffers 512 64k;

4. Sau đó khơi động lại nginx & php-fpm

– service nginx restart

– service php-fpm restart

*** Với các website dùng WP có sử dụng Woocomece

1. Mở WooCommerce -> vào System Status –> clear all sessions

2. Hoặc đôi khi bảng này quá lớn khiến việc thực hiện bước 1 ở trên không thành công thì bạn login vào PHPMYADMIN và chạy dòng lệnh SQL 

DELETE FROM wp_options WHERE option_name LIKE '_wc_session_%' OR option_name LIKE '_wc_session_expires_%'
3. Sử dụng FTP và sửa file robot.txt và file .htacess thêm dòng sau:

User-agent: *
Disallow: /*add-to-cart=*

*** Với các website Joomla
Trong joomla thi thoảng báo lỗi ở bảng xxx_session. Dùng Repaire table để sửa bảng đó là ok
Ngoài ra bạn có thể sử dụng những cách sau:

1. Thử lại trang web bằng cách nhấn vào nút refresh / reload, nhấn F5

2. Khởi động lại tất cả các thiết bị mạng của bạn. Vấn đề tạm thời với modem, bạn định tuyến ,chuyển mạch

3. Thay đổi máy chủ DNS của bạn

4. Liên hệ cung cấp dịch vụ Internet như hosting, thuê VPS, máy chủ,… của bạn để thông báo tình hình và tìm hiểu nguyên nhân, cách khắc phục lỗi trên hiệu quả nhất

Hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn khắc phục lỗi 504 Gateway Timeout nhanh nhất

VPS bị DDOS – nguyên nhân và cách khắc phục

VPS/Server bị DDOS là điều không ai mong muốn vì nó ảnh hưởng đến toàn bộ website đặt trên VPS/Server đó. Vậy nguyên nhân dẫn đến VPS bị DDOS là gì và cách khắc phục ra sao. Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây.
DDOS là gì?
DDOS (Distributed Denial Of Service) hay còn gọi là tấn công từ chối dịch vụ phân tán là kiểu tấn công khiến hệ thống máy tính hoặc hệ thống mạng bị quá tải không thể cung cấp dịch vụ hoặc phải ngừng hoạt động. Khi đó trên Server sẽ tràn ngập lệnh truy cập từ lượng kết nối khổng lồ

DDOS xảy ra ở cấp độ cao là các máy chủ, thấp hơn là máy chủ ảo (VPS), nhỏ hơn nữa là ở các Hosting gây tắc nghẽn hoạt động tại các máy chủ/hosting. Các dịch vụ Internet hoạt động trên đó sẽ hoàn toàn dừng hoạt động.

1. Nguyên nhân VPS bị DDOS

- Lượt truy cập đột ngột tăng quá nhiều gây hết băng thông, tắc nghẽn truy cập
- Bị chơi xấu bằng các phần mềm, đối thủ cạnh tranh,…

2. Các dạng tấn công DDOS cơ bản
- TCP/SYN Flooding

Khi khách hàng gửi một TCP SYN packet đến cổng dịch vụ của máy chủ. Máy chủ sẽ phản hồi lại khách hàng bằng 1 SYN/ACK Packet và chờ nhận một 1 ACK packet từ khách hàng . Sau đó khách hàng phản hồi lại Máy chủ bằng một ACK Packet và việc kết nối hoàn tất => Khách hàng và máy chủ thực hiện công việc trao đổi dữ liệu với nhau.

Tấn công DDOS bằng phương pháp TCP/SYN Flooding là khi hacker gửi hàng loạt TCP SYN packet đến cổng dịch vụ của máy chủ khiến máy chủ quá tải không đáp ứng được các yêu cầu khác nữa.

- HTTP Get or Post Flooding

HTTP Get or Post Flooding khiến máy chủ tiêu tốn tối đa tài nguyên hoặc làm chậm ứng dụng khiến server quá tải, không còn tài nguyên để trao đổi, xử lý dữ liệu bằng các gói dữ liệu giả mạo hoặc đã bị thay đổi trên máy chủ.

3. Kiểm tra Server/VPS bị DDOS
- Kiểm tra lượng IP chiếm nhiều connection nhiều nhất trên server

netstat -anp |grep ‘tcp\|udp’ | awk ‘{print $5}’ | cut -d: -f1 | sort | uniq -c | sort –n

Chú ý: Kết quả trả về có thể thấp nhưng đừng chủ quan bởi DDOS có thể xuất phát chỉ từ một lượng connection nhỏ

- Kiểm tra số lượng connection đang hoạt động

netstat -n | grep :80 |wc -l
netstat -n | grep :80 | grep SYN |wc –l

Chú ý:

+ Kết quả trả về > 100: rất có khả năng server/VPS đang trong tình trạng syn attack DDOS
+ Kết quả trả về > 500: nhiều khả năng server hoặc VPS của bạn đang bị DDOS

4. Cách khắc phục VPS bị DDOS
Bạn chỉ có thể hạn chế VPS bị DDOS chứ không thể triệt tiêu được

- Gặp một Botnet lớn cách tốt nhất là shutdown server đợi bên kia chán nản rồi reboot chạy lại
- Còn với quy mô nhỏ bạn có thể làm như sau:

 a. Chặn các IP được phát hiện

Cách 1: Dùng firewall







Cách 2: Cài csf




Cách 3: Nullroute IP (hố đen vũ trụ)

5.  Xóa các IP đã thực hiện dos và ddos

Hy vọng với hướng dẫn trên sẽ giúp bạn khắc phục VPS bị DDOS hiệu quả. Sau khi thực hiện các bước trên nhưng VPS hoặc Server của bạn vẫn còn chậm bạn có thể nâng cấp cấu hình VPS, Server để đảm bảo truy cập của người dùng.

Hướng dẫn Fix lỗi “Device eth0 does not seem to be present, delaying initialization”

Hướng dẫn Fix lỗi “Device eth0 does not seem to be present, delaying initialization”
Để sửa lỗi này, trước tiên chúng ta sẽ xóa các rule của Networking interface, sau đó khởi động lại VPS để hệ thống generate lại rule mới

Thực hiện lệnh để xóa các rule

rm /etc/udev/rules.d/70-persistent-net.rules
reboot

Restart lại service network

service network restart

Shutting down interface eth0:                              [  OK  ]
Shutting down loopback interface:                          [  OK  ]
Bringing up loopback interface:                            [  OK  ]
Bringing up interface eth0:  Determining if ip address 192.168.1.99 is already in use for device eth0...
                                                           [  OK  ]
Đăng nhập vào root

ifconfig
eth0      Link encap:Ethernet  HWaddr 08:00:27:FE:C1:03
          inet addr:192.168.1.99  Bcast:xxxxxxxx  Mask:255.255.255.0
          inet6 addr: fe80::a00:27ff:fefe:c103/64 Scope:Link
          UP BROADCAST RUNNING MULTICAST  MTU:1500  Metric:1
          RX packets:4400 errors:0 dropped:0 overruns:0 frame:0
          TX packets:129 errors:0 dropped:0 overruns:0 carrier:0
          collisions:0 txqueuelen:1000
          RX bytes:387597 (378.5 KiB)  TX bytes:19567 (19.1 KiB)

Với các bước trên bạn đã có thể fix được lỗi “Device eth0 does not seem to be present, delaying initialization”.

Nếu có điều gì cần thắc mắc bạn comment vào bên dưới để mình giải đáp nhé.

Chúc bạn thành công!!!